Hỗ trợ trực tuyến
0902648982
Hỗ trợ online:
Mr. Trí
Thông tin liên hệ: ĐT: +84 28 22535451-52
Email: tri.tranminh@astco.vn
Sản phẩm tiêu biểu
Fanpage Facebook
Thống kê truy cập
  • Online: 1
  • Ngày hôm nay: 44
  • Ngày hôm qua: 51
  • Tháng hiện tại: 1712
  • Tổng lượt truy cập: 53742
Vật liệu Duplex, Super Duplex và Super...

Duplex, Super Duplex và Super Duplex Zeron 100 là gì???

 

 

 

Trong nghành luyện kim có một vật liệu gọi là thép không gỉ (inox), đó là hợp chất sắt với thành phần crôm chứa trong đó tối thiểu là 10,5%.

 

 Tên gọi thép không gỉ là một hợp hợp kia của sắt không dễ bị ăn mòn hay biến màu như những thoại thép thông thường khác. Thông thường có nhiều cách khác nhau để ứng dụng inox trong đời sống, ví dụ như các vật dụng trong nội trợ, các sản phẩm mang tính thẩm mỹ.

 

Thép không gỉ là hợp chất chống mòn và sự oxy hóa rất cao nhưng tùy vào thông số kỹ thuật của chúng mà phù hợp với từng trường hợp cụ thể đó mới là điểm quan trọng. Nhờ đó mà ứng dụng trong nhiều môi trường khác nhau.

 

Khả năng chống oxy hóa và khả năng chống ăn mòn là nhờ vào tỷ lệ crôm trong hợp kim sắt (ít nhất là có 13% crôm trong hợp kim có khi tỷ lệ này còn lên đến 26% trong trường hợp ứng dụng trong môi trường làm khắc nghiệt nhất)

 

Niken, mô-lip-đen và vanađi có tính chất tương tự như crôm là tính chống ăn mòn và oxy hóa, nhưng ít phổ biến.

 

Niken (Ni) ngoài có tính chất giống crôm còn có tính dẻo, tăng cường độ dẻo, nâng cao tính tạo hình  cho thép không gỉ.

 

Mô-lip-đen (Mo) có khả năng chống ăn mòn cao trong môi trường axit.

 

Nitơ (N) tạo sự ổn định của thép ở nhiệt độ âm trong môi trường lạnh.

 

tùy vào sự tham gia của Niken, Crôm, Mô-lip-đen, Nitơ khác nhau dẫn đến cấu trúc tinh thể khác nhau và tính cơ lý khác nhau của từng loại thép không gỉ.

 

có 4 loại thép không gỉ chính. 

 

  • Austenitic là loại thép không gỉ thông dụng nhất. Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s… Loại này có chứa tối thiểu 7% ni ken, 16% crôm, carbon (C) 0.08% max. Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn. Loai thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác…

 

 

 

  • Ferritic là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép carbon thấp). Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409... Loại này có chứa khoảng 12% - 17% crôm. Loại này, với 12%Cr thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc. Loại có chứa khoảng 17%Cr được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà...

 

 

  • Austenitic-Ferritic (Duplex) Đây là loại thép có tính chất "ở giữa" loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX. Thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA. Loại thép duplex có chứa thành phần Ni ít hơn nhiều so với loại Austenitic. DUPLEX có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển... Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do ni ken khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…

 

 

 

 

 

  • Martensitic Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Cr, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối. Được sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao...

 

 

 

 

Duplex 2205 là loại Duplex phổ biến hiện nay với tỷ lệ thành phần 22%Cr, 3%Mo, và từ 5-6% là Ni, có khả năng chống ăn mòn trong môi trường cao hơn 316, 317. Vì thế chúng được ứng dụng nhiều nhất trong các dòng Duplex khác

 

 

Super Duplex  2507  ( UNS  S 32750 )- F53
Là dạng thép không gỉ với 25 % Cr, 4%Mo, và 7% Ni… được cho những  nơi chịu độ ăn mòn cao : hóa chất, dầu khí, xử lý nước thải. Có khả năng chịu ăn mòn tốt trong môi trường Clorua.Có tính dẫn nhiệt tốt, hệ số giãn nở thấp. Chịu được sự tác động tốt,  và không nên sử dụng lâu trong môi trường làm việc khoảng 570 °F, vì sẽ bị giảm độ dẻo dai của vật liệu
Trong môi trường axit sunfuric loãng lẫn với các ino clorua, 2507 có khả năng chống ăn mòn tốt hơn 904L,mà bản thân 904L là một loại thép Austenit hợp kim đặc biệt chuyên dùng để chống axit sulfuricl tinh khiết

 

Super Duplex  Zeron 100
Các tính năng và thành phần hóa học của Super Duplex Zeron 100 tương đương với Super Duplex 2507, chỉ có thêm một ít thành phần đồng CU, và Vonfram V, làm tăng khả năng chịu ăn mòng trong các môi trường acid béo không oxi hóa và khoáng chất như acid hydrochloric, và sulfuric.